CÔNG THỨC LÁ SỐ
Đại Hạn, Tiểu Hạn và Nguyệt Hạn
Đại Hạn chia theo từng mười năm; Tiểu Hạn xác định cung của năm tuổi; Nguyệt Hạn đặt mười hai tháng quanh lá số theo năm đang chọn.
Đại Hạn
Tuổi khởi đầu bằng số Cục. Dương Nam và Âm Nữ đi thuận; Âm Nam và Dương Nữ đi nghịch. Mỗi cung tiếp theo tăng thêm mười tuổi và hiển thị thành một khoảng mười năm.
Tiểu Hạn
Cung khởi theo nhóm Chi năm sinh: Thân–Tý–Thìn tại Tuất; Tỵ–Dậu–Sửu tại Mùi; Dần–Ngọ–Tuất tại Thìn; Hợi–Mão–Mùi tại Sửu. Từ cung khởi, Nam đi thuận và Nữ đi nghịch để an đủ vòng 12 Chi; Chi năm xem nằm tại cung nào thì đó là cung Tiểu Hạn. Cung nhận năm đang xem mang nhãn đen TH kèm tuổi mụ; Tiểu Hạn không dùng viền đỏ.
Nguyệt Hạn
Từ cung Tiểu Hạn của năm xem, đếm nghịch từ tháng một đến tháng sinh âm rồi đếm thuận từ giờ Tý đến giờ sinh để tìm tháng 1. Các tháng 2–12 tiếp tục đi thuận quanh lá số.
Nội dung phục vụ mục đích học và tra cứu. Không dùng một yếu tố riêng lẻ để đưa ra kết luận về tính cách, vận mệnh hay tương lai.
NGUỒN VÀ PHẠM VI
Thông tin biên tập
- Đặc tả công thức Nam Phái v1.3.1Quy ước, phạm vi và các vector hồi quy được phiên bản hóa trong TUVI_ALGORITHM_SPEC.md của dự án.
- Thuật toán Âm lịch của Hồ Ngọc Đức ↗Nguồn cho chuyển đổi lịch âm dương Việt Nam, sóc, trung khí và tháng nhuận theo múi giờ UTC+7.
- doanguyen/lasotuvi (MIT) ↗Mã nguồn tham chiếu độc lập dùng để đối chiếu cấu trúc an cung, an sao và vòng sao; không được coi là nguồn đúng duy nhất.