CÔNG THỨC LÁ SỐ

Âm Dương Nam Nữ và thuận nghịch lý

Âm Dương lấy theo Can năm sinh. Nhãn Thuận/Nghịch Lý so Âm Dương của Can năm với Âm Dương của cung Mệnh; giới tính chỉ tham gia xác định chiều an các vòng và Đại Hạn.

Cơ bản
La bàn cổ với đồ hình Âm Dương ở trung tâm

Xác định Âm Dương

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là Dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là Âm. Ghép kết quả này với giới tính để có Dương Nam, Âm Nam, Dương Nữ hoặc Âm Nữ.

Thuận Lý

Can năm sinh và cung Mệnh cùng tính Âm hoặc cùng tính Dương thì ghi Âm Dương Thuận Lý. Ví dụ: Tân là Âm, Mệnh tại Mão là Âm nên Thuận Lý.

Nghịch Lý

Can năm sinh và cung Mệnh khác tính Âm Dương thì ghi Âm Dương Nghịch Lý. Chiều an Đại Hạn vẫn tính riêng: Dương Nam, Âm Nữ đi thuận; Âm Nam, Dương Nữ đi nghịch.

Lưu ý về phương pháp

Nội dung phục vụ mục đích học và tra cứu. Không dùng một yếu tố riêng lẻ để đưa ra kết luận về tính cách, vận mệnh hay tương lai.

NGUỒN VÀ PHẠM VI

Thông tin biên tập

  • Đặc tả công thức Nam Phái v1.3.1Quy ước, phạm vi và các vector hồi quy được phiên bản hóa trong TUVI_ALGORITHM_SPEC.md của dự án.
  • Thuật toán Âm lịch của Hồ Ngọc ĐứcNguồn cho chuyển đổi lịch âm dương Việt Nam, sóc, trung khí và tháng nhuận theo múi giờ UTC+7.
  • doanguyen/lasotuvi (MIT)Mã nguồn tham chiếu độc lập dùng để đối chiếu cấu trúc an cung, an sao và vòng sao; không được coi là nguồn đúng duy nhất.
Mở công cụ lập lá số